Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (ngochuyen_74@yahoo.com.vn)

Ảnh ngẫu nhiên

65683_194423337373448_2091520622_n.jpg 538048_353188251449526_1880414863_n.jpg Vietnamflag1.gif Hinh_anh0451.jpg Sam_0736_500_01.jpg Hinh_anh0396.jpg Hinh_anh0393.jpg Vana.jpg Images536217_so1sb7.jpg HCHMINH.png 0.BandothoiTamQuoc[2].jpg 0.1.jpg 0.ban_do_hue.jpg Ap_20110715075852479.jpg DSC00126.jpg Hinh_anh1356.jpg

Sắp xếp dữ liệu

Tin giáo dục

Xin cảm ơn đã ghé thăm

1 khách và 0 thành viên

Dự báo thời tiết Hà Nội

Du bao thoi tiet - Thu do Ha Noi

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Văn Huyên- Giáo Viên Trường THPT Lưu Hoàng- Hà Nội

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Truyện cười - Thư giãn tí nhé.

    Xem truyện cười
    Gốc > Bí quyết học Tiếng Anh >

    Đại từ

    1 Subject pronoun (Đại từ nhân xưng chủ ngữ)

    I
    You
    He
    She
    It

    We
    You

    They

    Đại từ nhân xưng chủ ngữ (còn gọi là đại từ nhân xưng) thường đứng ở vị trí chủ ngữ trong câu hoặc đứng sau động từ be, đằng sau các phó từ so sánh như thanas, that...

    I am going to the store.
    We have lived here for twenty years.
    The teachers who were invited to the party were George, Bill and I.
    It was she who called you.
    George and I would like to leave now.
    We students are going to have a party.

    • Ngay sau các ngôi số nhiều như we, you bạn có thể dùng một danh từ số nhiều để làm rõ we, you là chỉ cái gì. 
      We students are going to have a party (Sinh viên chúng tôi .....) 
      You guys (Bọn mày)

    • We/ You/ They có thể dùng với all/ both. Trong trường hợp câu có động từ đơn thì chúng đi liền với nhau: 
      We all go to school now. 
      They both bought the ensurance 
      You all come shopping.

    • Nhưng nếu all hoặc both đi với các đại từ này ở dạng câu có trợ động từ thì all hoặc both sẽ đứng sau trợ động từ:
      We will all go to school next week.
      They have both bought the insurance.

    • All và Both cũng phải đứng sau động từ to be, trước tính từ 
      We are all ready to go swimming.

    • Dùng he/she thay thế cho các vật nuôi nếu chúng được xem là có tính cách, thông minh hoặc tình cảm (chó, mèo, ngựa...) 
      Go and find the cat if where she stays in.
      How's your new car? Terrrific, she is running beautifully.

    • Tên nước, tên các con tàu được thay thế trang trọng bằng she (ngày nay it dùng). 
      England is an island country and she is governed by a mornach.
      Titanic was the biggest passenger ship ever built. She could carry as many as 2000 passenger on board.

       

      2 Complement pronoun (Đại từ nhân xưng tân ngữ)

      me
      you
      him
      her
      it

      us
      you

      them

      Đại từ tân ngữ đứng ở vị trí tân ngữ (đằng sau động từ hoặc giới trừ khi giới từ đó mở đầu một mệnh đề mới). Bạn cần phân biệt rõ đại từ tân ngữ với đại từ chủ ngữ. Chủ ngữ là chủ thể của hành động (gây ra hành động), còn tân ngữ là đối tượng nhận sự tác động của hành động.

      They invited us to the party last night.
      The teacher gave him a bad grade.
      I told her a story.
      The policeman was looking for him.

      Đằng sau us có thể dùng một danh từ số nhiều trực tiếp, giống như đối với đại từ nhân xưng chủ ngữ.
              The teacher has made a lot of questions for us students.

      3 Possessive pronoun (Đại từ sở hữu)

      mine 
      yours 
      his
      hers 
      its

      ours
      yours

      theirs

      Người ta dùng đại từ sở hữu để tránh khỏi phải nhắc lại tính từ sở hữu + danh từ đã đề cập trước đó. Nó có nghĩa: mine = cái của tôi; yours = cái của (các) bạn; ... Do đó chúng thay thế cho danh từ. Đừng bao giờ dùng cả đại từ sở hữu lẫn danh từ. Mặc dù cách viết của his và its đối với tính từ sở hữu và đại từ sở hữu là giống nhau nhưng bạn cần phân biệt rõ hai trường hợp này.

      This is my book; that is yours. (yours = your book)
      Your teacher is the same as his. (his = his teacher)
      Jill’s dress is green and mine is red. (mine = my dress)
      Your books are heavy, ours are heavy too. (ours = our books)

       

      3.1 Possessive adjectives (Tính từ sở hữu)

      my
      your
      his
      her
      its

      our
      your

      their

      Tính từ sở hữu khác với đại từ sở hữu (nêu trên đây) ở chỗ nó bổ nghĩa cho danh từ chứ không thay thế cho danh từ. Gọi là tính từ sở hữu vì nó thể hiện tính chất sở hữu của người hoặc vật đối với danh từ đi sau nó. Chú ý rằng cũng dùng tính từ sở hữu đối với các bộ phận trên cơ thể.

      John is eating his dinner.
      This is not my book.
      The cat has injured its foot.
      The boy broke his arm yesterday.
      She forgot her homework this morning.
      My food is cold.

       

      4 Reflexive pronoun (Đại từ phản thân)

      myself 
      yourself 
      himself
      herself 
      itself

      ourselves
      yourselves

      themselves

      • Dùng để diễn đạt chủ ngữ vừa là tác nhân gây ra hành động, vừa là tác nhân nhận tác động của hành động đó. Nó đứng ngay đằng sau động từ hoặc giới từ forto ở cuối câu. 
            Jill bought himself a new car.
        Chú ý: “Jill bought him a new car” thì câu có nghĩa khác: “him” = another person.
            I washed myself
            He sent the letter to himself.
            She served herself in the cafeteria.
            We hurt ourselves playing football
            John and Mary hurt themselves in a car accident.
            You can see the difference for yourselves.

      • Dùng để nhấn mạnh việc chủ ngữ tự làm lấy việc gì, trong trường hợp này nó đứng ngay sau chủ ngữ hoặc sau từ by
            I myself believe that there is no God.
            She prepared the nine-course meal by herself.
            John washed the dishes by himself.
            The students themselves decorated the room.
        Chú ý: ở dạng số nhiều self biến thành selves.

        Nguồn: http://depkhoe.net

       

       

       


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Văn Huyên @ 08:55 10/12/2010
    Số lượt xem: 246
    Số lượt thích: 1 người (Trần Nguyên)
     
    Gửi ý kiến